, "địa lý": { "@type": "Tọa độ địa lý", "vĩ độ": 10.8883993, "kinh độ": 106.6497508 }, "openHoursSpecification": [{ "@type": "OpeningHoursSpecification", "dayOfWeek": [ "thứ hai", "Thứ ba", "thứ Tư", "Thứ năm", "thứ sáu", "Thứ bảy" ], "mở": "07:30", "đóng cửa": "21h00" },{ "@type": "OpeningHoursSpecification", "dayOfWeek": "chủ nhật", "mở": "08:00", "đóng cửa": "17:00" }]{

Vải thun mè là gì? Đặc điểm và cách phân loại vải thun mè

Rate this post

Trong các loại chất liệu, vải thun mè là loại được sử dụng khá phổ biến. Cùng bài sau tìm hiểu sâu hơn về đặc điểm và cách phân loại những loại vải thun mè thường gặp nhé. Ngày nay, thời trang phát triển không chỉ dựa trên sự đa dạng về mẫu mã, thiết kế  mà nó còn thể hiện ở việc sử dụng nhiều loại chất liệu khác nhau. Điều này thật sự đã tạo nên một thế giới thời trang nhiều màu sắc và có tính ứng dụng cao. 

Vải thun mè là gì?

Vải thun mè có tên trong tiếng Anh là Bird’s Eye Pique Fabric,  là một loại chất liệu vải được dệt rất đặc biệt. Đặc điểm dễ nhận ra nhất của loại vải này là  bề mặt của vải đều xuất hiện những lỗ nhỏ li ti trông.

Nó rất gióng hạt mè mịn, chi chít trên về mặt vải. Đặc tính của vải thun mè là giúp tạo sự co giãn và thoát ẩm nhanh. Vải có thành phần chính là sợi PE tổng hợp. Hiện nay thì vải thun mè cũng có khi được pha thêm sợi cotton hoặc pha thêm 3-5% sợi Spandex. Điều này làm tăng thêm tính mềm mại, co giãn khi may trang phục từ vải thun mè. 

Vải thun mè có tên trong tiếng Anh là Bird’s Eye Pique Fabric,  là một loại chất liệu vải được dệt rất đặc biệt. 

Vải thun mè có tên trong tiếng Anh là Bird’s Eye Pique Fabric,  là một loại chất liệu vải được dệt rất đặc biệt. 

Nhìn bằng mắt thường, ta luôn thấy loại vải này có bề mặt mềm, xốp. Đặc biệt dễ nhận ra là rất “hạt mè” trên bề mặt vải. Loại này hầu như không nhăn. Form áo của nó được giữ  rất tốt dù cho bị vò mạnh.

Thành phần tổng hợp của loại sợi này khá cao. Vì vậy mà nó ít thấm nước, tính hút ẩm khá thấp so với nhiều loại vải khác. Về tính chất hóa học của vải thun mè thì đầu tiên là nó rất rất chậm. Thành phần nilon của nó khá cao nên cháy có mùi khét. Tro vải thì không mềm mà vón thành cục, cứng. Cũng như nhiều loại vải có sợi PE khác, nó cũng dễ bị co khi tiếp xúc nhiệt. 

Phân biệt các loại vải thun mè kiểu dệt 

Dựa theo kiểu dệt, vải thun mè có rất nhiều loại. Sau đây, Đồng Phục Tiến Bảo xin điểm qua một số loại cơ bản.

Vải thun mè Thái 

Vải mè thái là loại vải thun mè vừa mới xuất hiện còn khá mới trên thị trường. So với vải mè truyền thống thì vải mè thái vẫn chưa được sử dụng phổ biến. Chất liệu vải mè thái cũng tương tự như vải thun mè.

Nhưng khác biệt là nó được dệt từ 100% chất liệu Polyester. Nhiều trường hợp thì nó có pha thêm sợi cotton theo nhiều tỉ lệ khác nhau. Có thể đánh giá là vải mè thái có chất lượng cao cấp hơn. Nó ít bị nhão hoặc xổ bông khi sử dụng lâu dài. Vào mùa hè thì loại này cũng được sử dụng nhiều. Do nó có  tính thấm hút cao hơn so với những loại vải mè khác. 

Vải mè thái là loại vải thun mè vừa mới xuất hiện còn khá mới trên thị trường

Vải mè thái là loại vải thun mè vừa mới xuất hiện còn khá mới trên thị trường

Ngoài ra, mè thái cũng cầm rất nhẹ tay và ít khi bị nhăn. Dùng vải này để may trang phục thì bạn sẽ ít mất công hơn khi giặt, ủi. Đặc biệt là vải thun thái rất thích hợp để in hình hoa văn. Hình dạng hoa văn, màu sắc của nó cũng rất khó bị phai, mờ đi trong quá trình sử dụng.  

Vải thun mè nhí

Vải mè nhí vẫn có nhiều đặc tính giống như vải thun mè. Nhưng nó được gọi là mè nhí là do các rãnh hình hạt mè nhỏ hơn. Vì vậy mà loại này khá mềm mượt, dễ chịu khi mặc. Ngoài ra, cũng thấm hút mồ hôi khá tốt so với vải thun mè nguyên bản. Độ chống nhăn và độ bền thì luôn nằm ở top đầu trong các loại vật liệu may mặc.

Vải mè nhí có các rãnh hình hạt mè nhỏ hơn so với các loại vải thun mè khác. 

Vải mè nhí có các rãnh hình hạt mè nhỏ hơn so với các loại vải thun mè khác. 

Vải mè caro

Vải mè caro là vải thun mè nhưng các rãnh nhỏ trên vải là hình caro. Đây là loại vải đang rất được ưa chuộng sử dụng để may quần áo. Nguyên nhân là do họa tiết caro khá đẹp mắt và lịch sự trong thời trang. Chị em hoàn toàn có thể dùng loại vải này để may nhiều loại trang phục khác nhau. Ví dụ như áo sơ mi nam – nữ, áo chống nắng, đồ đá banh….

Vải mè chéo

Vải mè chéo là chất liệu chuyên sử dụng để may mặc. Nó được chị em yêu thích và dùng váy đầm, áo thun… Nó có đặc điểm rất dễ nhận ra và người dùng thường có thể nhận thấy ngay bằng mắt thường. Đó là các rãnh mè được xếp thành hình chéo chạy dài trên mặt vải.

Vải mè bóng

Cũng là vải thun mè nhưng vải mè bóng có bề mặt vải bóng láng hơn các loại khác. Vì vậy mà ưu điểm đầu tiên của nó chính là nhìn rất bắt mắt. Trong các loại thì mè bóng được sử dụng nhiều nhất để may đồ thể thao. Điển hình là các bộ quần áo thi đấu bóng đá, bóng chuyền, cầu lông…

Cũng là vải thun mè nhưng vải mè bóng có bề mặt vải bóng láng hơn các loại khác

Cũng là vải thun mè nhưng vải mè bóng có bề mặt vải bóng láng hơn các loại khác

Vải thun mè cá sấu 

Vải mè cá sấu còn có tên gọi khác là vải cá sấu mắt chim. Đây cũng là một dạng vải thun mè. Nhưng có mặt vải khá giống với vải thun cá sấu. Chất liệu vải mè cá sấu cũng có những rãnh li ti. Nhưng điểm phân biệt là rãnh li ti không có hình hạt mè mà có hình ovan giống là mắt dệt vải cá sấu. Vải cá sấu mè thường được làm bằng chất liệu 100% polyester nên cơ bản vẫn là đặc tính của vải thun mè

Phân biệt vải thun mè dựa vào độ co giãn của vải

Dựa vào đặc tính co giãn của vải thì có thể chia vải thun mè thành 2 dạng chính. Một là vải thun mè co giãn 2 chiều, hai là vải thun mè co giãn 4 chiều. 

Dựa vào đặc tính co giãn của vải thì có thể chia vải thun mè thành 2 loại là vải thun mè co giãn 2 chiều và co giãn 4 chiều. 

Có thể chia vải thun mè thành 2 loại là vải thun mè co giãn 2 chiều và co giãn 4 chiều. 

Vải thun mè co giãn 2 chiều. 

Đối với loại vải thun mè co giãn 2 chiều đúng như tên gọi của nó. Loại này chỉ co giãn được theo chiều ngang và chiều dọc. Độ co giãn không cao nên vải này cũng kém được yêu thích hơn so với loại 4 chiều.

Khi mặc loại này thì không được thoải mái. Vì vậy mà người ta cũng ít dùng chất liệu này để may trang phục.  Nhưng ưu điểm của loại này là giá rẻ hơn. Ngoài ra, trang phục từ vải thun mè co giãn 2 chiều có ưu điểm là ít bị giãn, nhàu. Nó vẫn giữ được form dáng sau một thời gian dài sử dụng. 

Vải thun mè co giãn 4 chiều

Vải thun mè loại này có khả năng co giãn theo 4 chiều khác nhau. Tức là kéo theo chiều dọc hoặc chiều ngang, hoặc bất kỳ chiều nào thì độ đàn hồi của em này vẫn tốt như vậy.

Đây là đặc tính ưu việt hơn của chất liệu này so với “người anh em” co giãn 2 chiều của nó. Nhờ đặc tính co giãn này mà nó được rất nhiều người yêu thích và lựa chọn làm trang phục. Tuy nhiên, lưu ý nhỏ là chỉ nên dùng thun mè 4 chiều làm những loại áo quần ở nhà. Vì nó thoải mái nhưng lại dễ bị nhão, dãn sau một thời gian sử dụng.

Đánh giá ưu, nhược điểm của vải thun mè 

Ưu điểm của vải thun mè 

Vải thun mè là chất liệu có rất nhiều rãnh nhỏ li ti trên vải. Điều này tạo nên cho vải độ xốp nhất định, giúp vải nhẹ và thoáng khí. Vải làm từ chất liệu polyester nên bề mặt vải có độ bóng và rất mềm mịn. Đồng thời, nó cũng có khả năng thoát ẩm tốt, nhanh khô. Từ đó tạo cho người mặc cảm giác thông thoáng, dễ chịu.

Bề mặt vải không có lông và vải cũng rất ít bị xù lông dù giặt tay hay giặt máy. Một ưu điểm khác là màu sắc của vải khá tươi sáng. Hầu như tất cả những màu sắc, họa tiết đều có thể in lên vải vì tính bám màu của nó khá ổn. Vải thun mè không bị mất form dáng, không bị nhão khi sử dụng lâu ngày. Tính kháng khuẩn của nó khá cao nên ít khi bị nấm, mốc, chỉ kim trên vải. 

Nhược điểm của vải thun mè

Vải thun mè  được làm từ sợi polyester nhân tạo. Và đặc tính của sợi polyester là không có khả năng thấm hút mồ hôi nên mặc hơi nóng. Khả năng co giãn của vải không cao nên khá khó chịu và không thoải mái khi vận động. 

Cách nhận biết vải thun mè 

Để nhận biết được vải thun mè, bạn có thể dựa vào 3 đặc tính sau của nó. 

Vải thun mè có bề mặt được bao phủ với vô số các lỗ nhỏ li ti như hạt mè nhưng cả 2 mặt trái và phải của chúng khác nhau rất nhiều.

Vải thun mè có bề mặt được bao phủ với vô số các lỗ nhỏ li ti

Một là nhận biết vải bằng mắt thường. Vải thun mè có bề mặt được bao phủ với vô số các lỗ nhỏ li ti như hạt mè. Nhưng cả 2 mặt trái và phải của chúng khác nhau rất nhiều. Một mặt thì nó trơn, bóng, sáng mịn và không thấy lông vải.

Một mặt còn lại thì vải nhìn sẽ thô hơn, có rãnh mè hiện ra nhiều hơn. Nhiều người thường dựa vào độ nhăn để nhận biết vải thun mè. Nhưng nhìn chung thì cách này không khả quan. Vì độ nhăn của vải thì còn phải phụ thuộc vào tỷ lệ cotton và tỷ lệ sợi Polyester của nó.  

Hai là nhận biết vải thun mè bằng tính bắt cháy. Vì loại vải cháy rất kém và sẽ tắt ngay khi đưa ra xa nguồn lửa. Sau khi cháy thì tro vải sẽ bị vón thành cục, không bóp tan được. Thành phần công nghiệp có sợi nilon nên mùi vải cũng khá là khét.

Ba là phân biệt dựa trên đặc tính thấm nước của vải. Vải thun mè có khả năng thấm nước rất kém. Bạn đổ một ít nước lên vải và kiểm tra tính háo nước của chúng để nhận biết. Nếu thấy vải thấm nước rất chậm hoặc không thấm nước, khi thấm chỉ ướt một mặt thì đó chính là vải thun mè.

So sánh giữa 3 loại vải thun mè, thun lạnh, thun cotton 

Cả 3 loại thun lạnh, thun mè và thun cotton đều có tên gọi và một vài đặc tính giống nhau. Đó là lý do mà nhiều người thường nhầm lẫn giữa những loại này. 

Điểm giống nhau

Cả 3 loại vải này đều là có thành phần là sợi vải Polyester pha lẫn thêm các loại sợi khác. Tuy nhiên, mỗi loại đều có lượng Polyester khác nhau. Vì vậy mà tính chất của chúng cũng khác nhau. Chúng đều là những loại vải công nghiệp có tính ứng dụng cao trong may mặc và đời sống. 

Điểm khác biệt của vải thun lạnh 

Vải thun lạnh có chất thun lạnh khá mềm, mịn và trơn láng. Khi sờ vào sẽ cho người dùng cảm giác mát lạnh, tạo sự thoải mái, dễ chịu.  Điểm nổi bật của loại vải này là không nhăn và dễ giặt sạch (đặc điểm này thì khá giống với vải thun mè). Người dùng có thể hoàn toàn yên tâm khi đồ của mình vô tình bị lấm bẩn. Vì các loại sợi tổng hợp bên trong giúp vải không bị ảnh hưởng bởi vi khuẩn hoặc nước. Khả năng thoát ẩm cao giúp thấm hút mồ hôi hiệu quả. Về điều này thì thun lạnh khá vượt trội so với thun mè. 

Vải thun lạnh có chất thun lạnh khá mềm, mịn và trơn láng hơn so với vải thun mè

Vải thun lạnh có chất thun lạnh khá mềm, mịn và trơn láng hơn so với vải thun mè

Mẫu mã và màu sắc của thun lạnh và thun mè đều đa dạng. Tuy nhiên, về độ bền màu thì thun mè được đánh giá cao hơn.  Độ co giãn tốt hơn thun mè,  ít bị co rút khi dùng.  Thun lạnh không sử dụng được ở những môi trường có nhiệt độ cao. Vì như thế sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng của vải.

Điểm khác biệt của vải thun mè

Vải thun mè được làm từ chất liệu Polyester hoặc sợi PC ( Pha với 35% cotton và 65% Polyester).  Thành phần chính là Polyester nên vải không có độ thoát ẩm tốt. Độ co giãn của vải không nhiều nên thường sử dụng để may form quần áo rộng.

Điểm khác biệt của thun cotton 

Thun cotton được làm từ 100% từ sợi thiên nhiên. Đây là loại vải có nguồn gốc từ cây bông, được sử dụng phổ biến trong  may mặc. Chất liệu này được đan, dệt với độ dày, mịn. Nó dành để may hầu hết các loại trang phục, đặc biệt là đồ dành cho trẻ sơ sinh. Cotton là chất liệu được ưa chuộng nhất vì phù hợp với mọi vóc dáng, thích nghi tốt trong tất cả các môi trường thời tiết.

So về chất lượng thì thun cotton tốt hơn vải thun mè. 

So về chất lượng thì thun cotton tốt hơn vải thun mè. 

Ưu điểm nổi bật nhất của vải cotton là sự mềm mại dễ chịu. Thun cotton có độ co dãn linh hoạt với 5% Spandex.  Nó mang lại sự co dãn, linh hoạt, độ đàn hồi cao cho trang phục. Trong tất cả các loại vải thì vải thun cotton nhẹ và có độ thấm tốt nhất.  Nó khả năng thấm hút mồ hôi nên rất phù hợp với khí hậu nhiệt đới của Việt Nam. Xét về chất lượng thì cotton tốt hơn vải thun mè. 

Phân biệt vải thun mè và vải thun lạnh 

Trong tất cả các loại vải thì vải thun mè và thun lạnh là giống nhau nhất. Đó là lý do mà rất nhiều  người nhầm lẫn và không phân biệt được 2 loại này. Hai  loại vải này chỉ khác nhau về cách dệt, còn về chất liệu thì hoàn toàn giống nhau. Mỗi loại có ưu nhược điểm và ứng dụng riêng của nó. 

  • Có thể dễ dàng nhận ra thun mè và thun lạnh bằng mắt thường. Vì trên bề mặt vải mè có rất nhiều rãnh nhỏ như hạt mè. Vải thun lạnh thì có bề mặt trơn bóng.
  • Về độ mềm mại, thông thoáng của 2 loại vải này khá giống nhau. Chúng đều có khả năng thoát ẩm rất tốt. Nhưng thun lạnh thì được đánh giá cao vì khi mặc dễ chịu hơn. 
  • Vải thun lạnh có thành phần sợi co giãn spandex cao hơn. Vì vậy mà có  khả năng co giãn tốt hơn hẳn vải hạt mè.
  • Thun mè và thun lạnh đều có độ bền ngang nhau. Ngoài ra, chúng cũng đều có khả năng chống nước, kháng khuẩn, nấm mốc rất tốt.

Ứng dụng của vải thun mè 

Vải thun mè có giá thành thấp, nhưng chất lượng khá tốt. Đó là lý do vì sao chất liệu này lại được ưa chuộng và ứng dụng rộng rãi như vậy. Ngày nay, vải thun mè được rất nhiều doanh nghiệp ưa chuộng để may những dòng áo thun, áo polo. Từ các doanh nghiệp, đoàn thể, nhà hàng đều lựa chọn loại vải này để làm áo thun đồng phục. Đồng phục từ vải thun mè có ưu điểm là giữ form tốt,ít nhăn nên dễ dàng trong việc giặt giũ. Độ bền của thun mè khá cao nên giảm được một phần về chi phí cho doanh nghiệp. 

Ngày nay, vải thun mè được rất nhiều doanh nghiệp ưa chuộng để may những dòng áo thun, áo polo

Ngày nay, vải thun mè được rất nhiều doanh nghiệp ưa chuộng để may những dòng áo thun, áo polo

Ngoài ra, vải mè có khả năng kháng khuẩn, chống nấm mốc. Vì vậy mà chúng còn được dùng để sản xuất khẩu trang, làm bọc mũ bảo hiểm…

Trên đây là tất cả những thông tin xung quanh chất liệu vải thun mè mà Đồng Phục Tiến Bảo gửi đến bạn. Nếu bạn cũng đang có nhu cầu may đồng phục công nhân, may áo thun có cổ, đồ trang phục tập thể từ vải thun mè thì hãy liên lạc với chúng tôi để được tư vấn cụ thể nhé. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *